Sơn chống nóng mái tôn là nhóm lớp phủ được thiết kế nhằm giảm lượng nhiệt mà bề mặt hấp thụ từ ánh nắng, từ đó hỗ trợ hạn chế truyền nhiệt vào bên trong nhà ở, nhà xưởng, kho hàng và các công trình chịu nắng trực tiếp.
Ngoài mái tôn, hiện có nhiều sản phẩm được phát triển cho:
- Tường đứng;
- Vách bê tông;
- Sàn mái;
- Mái bê tông;
- Trần và một số bề mặt phù hợp khác.

Trên thị trường hiện nay có các dòng như KOVA CN-05, KOVA CN-06, sơn chống nóng NACO và Shield Kote chống nóng – cách nhiệt, mỗi sản phẩm phù hợp với bề mặt và hệ thi công khác nhau.
CÔNG TY SƠN TÂM HƯƠNG
Địa chỉ: 249 Nguyễn Sơn, P. Phú Thạnh, TP.HCM
Hotline: 0933 889 882
Điện thoại: 0909 268 320
Sơn Chống Nóng Là Gì?

Sơn chống nóng là loại lớp phủ ngoại thất hướng tới hai cơ chế chính:
Phản xạ bức xạ mặt trời: giảm lượng năng lượng bị bề mặt hấp thụ.
Hạn chế truyền nhiệt: cấu trúc màng sơn và vật liệu cách nhiệt trong lớp phủ giúp giảm quá trình truyền nhiệt từ bề mặt bên ngoài vào công trình.
Sơn chống nóng hỗ trợ tăng phản xạ và giảm hấp thụ nhiệt.
Sơn Chống Nóng Có Thực Sự Giảm Nhiệt Không?
Có thể giảm nhiệt độ bề mặt, nhưng không có một con số cố định cho mọi công trình.
KOVA công bố CN-05 có thể giúp giảm nhiệt độ bề mặt khoảng 8–25°C tùy cường độ nắng và chiều dày màng sơn. Tài liệu KOVA khác nêu ví dụ khi mái tôn đạt khoảng 60°C, chênh lệch có thể khoảng 12–20°C; khi bề mặt ở khoảng 30–43°C, mức giảm khoảng 5–8°C.
Hiệu quả thực tế phụ thuộc:
- Mức nắng;
- Màu lớp phủ;
- Độ dày màng;
- Số lớp;
- Vật liệu mái;
- Độ thông thoáng;
- Lớp cách nhiệt bên dưới;
- Hướng công trình;
- Tình trạng bề mặt.
Các Loại Sơn Chống Nóng Phổ Biến
KOVA CN-05 – Sơn Chống Nóng Mái Tôn & Tường

KOVA CN-05 là sơn hệ nước một thành phần, dùng cho các bề mặt chịu ánh nắng trực tiếp như:
- Mái tôn;
- Vách tôn;
- Tường vữa;
- Bê tông;
- Xi măng.
KOVA công bố sản phẩm có khả năng giảm nhiệt bề mặt khoảng 8–25°C tùy điều kiện; định mức lý thuyết khoảng 1,4–2,5 m²/kg/2 lớp đối với mái tôn và 3–4 m²/kg/2 lớp đối với tường.
Độ dày màng tham khảo KOVA CN-05
- Mái tôn: khoảng 150–300 micron/lớp;
- Tường: khoảng 100–120 micron/lớp.
Thi công trên mái tôn
Với tôn cũ, KOVA yêu cầu xử lý bụi, dầu mỡ và rỉ; tại các vị trí xử lý rỉ, mối nối, vít và mép tôn sử dụng KOVA KG-01 theo hệ khuyến nghị. CN-05 thường được thi công 2–3 lớp bằng cọ, rulô hoặc máy phun.
KOVA CN-06 – Sơn Chống Nóng Sàn Mái
Nếu CN-05 thiên về mái tôn và tường thì KOVA CN-06 là dòng đáng chú ý cho sàn mái.
KOVA mô tả CN-06 là chất phủ hai thành phần, được chế tạo từ các monomer kỵ nước, sử dụng trên:
- Bê tông;
- Xi măng;
- Gạch;
với mục tiêu hạn chế truyền nhiệt và phản xạ ánh sáng cho khu vực sàn mái.
Như vậy, khi khách hỏi:
“Sân thượng bê tông nên dùng CN-05 hay CN-06?”
thì không nên chọn chỉ dựa vào tên “sơn chống nóng”. Cần xác định đúng bề mặt và hệ sản phẩm của hãng.
Sơn Chống Nóng NACO

NACO hiện giới thiệu dòng sơn chống nóng – cách nhiệt hướng đến các bề mặt như:
- Mái tôn;
- Tường ngoại thất;
- Nhà ở;
- Nhà kho;
- Nhà xưởng.
Hãng mô tả sản phẩm theo cơ chế phản xạ nhiệt nhằm giảm nhiệt độ bề mặt và giảm tải nhiệt vào không gian bên trong. NACO cũng nhấn mạnh màu trắng cho dòng sản phẩm này.
Xem chi tiết:
Sơn chống nóng NACO cho mái tôn và tường
Shield Kote Chống Nóng – Cách Nhiệt

Shield Kote có sản phẩm chống nóng – cách nhiệt dùng làm lớp phủ cho:
- Mái;
- Tường;
- Trần.
Theo website hãng, màng sơn sử dụng cấu trúc hạt vi cầu nhằm hạn chế hấp thụ nhiệt bức xạ và giảm truyền nhiệt từ ngoài vào trong. Hãng cũng công bố khả năng chống thấm của lớp phủ.
So Sánh Các Dòng Sơn Chống Nóng
| Sản phẩm | Bề mặt chính | Đặc điểm nổi bật |
|---|---|---|
| KOVA CN-05 | Mái tôn, tường | Sơn hệ nước 1K, phản xạ nhiệt |
| KOVA CN-06 | Sàn mái, bê tông | Hệ 2 thành phần, chống nóng sàn mái |
| NACO chống nóng | Mái tôn, tường ngoại thất | Dòng phản xạ nhiệt, màu trắng |
| Shield Kote | Mái, tường, trần | Lớp phủ cản truyền nhiệt |
Nếu cần chọn nhanh: mái tôn/tường ưu tiên xem CN-05, NACO hoặc Shield Kote; sàn mái bê tông nên xem CN-06.
Sơn Chống Nóng Nào Phù Hợp Với Mái Tôn?
Đối với mái tôn, các yếu tố cần kiểm tra đầu tiên là:
- Tôn mới hay cũ;
- Mức độ rỉ;
- Lớp sơn cũ;
- Diện tích;
- Vị trí vít và mối nối;
- Yêu cầu màu;
- Mức nắng trực tiếp.
Các sản phẩm có thể tham khảo gồm:
- KOVA CN-05;
- NACO chống nóng mái tôn;
- Shield Kote phù hợp theo hệ ứng dụng.
Nếu mái đã rỉ, không nên phủ sơn chống nóng trực tiếp lên lớp rỉ yếu.
Cần xử lý bề mặt trước để lớp phủ có nền bám ổn định.
Sơn Chống Nóng Cho Tường Đứng
Tường hướng Tây thường chịu bức xạ mặt trời mạnh vào buổi chiều và có thể tích nhiệt kéo dài.
KOVA CN-05 được hãng công bố cho tường vữa, bê tông và xi măng; NACO cũng định vị sản phẩm chống nóng cho tường ngoại thất.
Trước khi thi công cần kiểm tra:
- Tường có thấm không;
- Có nứt không;
- Lớp sơn cũ có bong không;
- Bề mặt có phấn hóa không.
Sơn chống nóng không nên được dùng để che lấp lỗi kết cấu hoặc thấm nghiêm trọng.
Sơn Chống Nóng Cho Sàn Mái
Với sàn mái bê tông, nên ưu tiên sản phẩm được thiết kế cho loại bề mặt này.
KOVA CN-06 là ví dụ rõ ràng: hãng mô tả đây là hệ hai thành phần dành cho bê tông, xi măng và gạch để hạn chế truyền nhiệt và phản xạ ánh sáng cho sàn mái.
Đây là lý do không nên mặc định:
“Một loại sơn chống nóng dùng được cho cả mái tôn, tường và sân thượng.”
Sơn Chống Nóng Có Chống Thấm Không?
Không nên đánh đồng hai chức năng.
Một số sản phẩm có khả năng hỗ trợ chống nước hoặc chống thấm nhất định. Shield Kote chẳng hạn có công bố khả năng chống thấm cao.
Tuy nhiên nếu công trình đang:
- Nứt;
- Dột;
- Thấm chân tường;
- Hở vít mái;
- Hở khe nối;
thì cần xử lý nguyên nhân thấm trước.
Sơn chống nóng không phải lúc nào cũng thay thế hoàn toàn một hệ chống thấm chuyên dụng.
Sơn Chống Nóng Khác Sơn Chịu Nhiệt Như Thế Nào?
Đây là hai nhóm hoàn toàn khác nhau.
Sơn chống nóng dùng để:
- Phản xạ bức xạ mặt trời;
- Giảm hấp thụ nhiệt;
- Dùng cho mái, tường, sàn mái.
Sơn chịu nhiệt dùng cho:
- Lò hơi;
- Ống khói;
- Đường ống nóng;
- Động cơ;
- Thiết bị vận hành ở nhiệt độ cao.
Ví dụ các dòng Rainbow/KCC chịu 200°C–600°C thuộc nhóm sơn chịu nhiệt, không phải sơn chống nóng mái tôn.
Hướng Dẫn Thi Công Sơn Chống Nóng Mái Tôn
Bước 1: Kiểm Tra Bề Mặt
Xác định:
- Rỉ;
- Bụi;
- Dầu;
- Lớp sơn cũ;
- Khu vực vít;
- Mép tôn;
- Mối nối.
Bước 2: Làm Sạch
Loại bỏ lớp rỉ yếu và các chất gây ảnh hưởng độ bám.
Bề mặt cần khô trước khi phủ.
Bước 3: Sơn Lót Nếu Hệ Sơn Yêu Cầu
Ví dụ, hệ KOVA CN-05 có hướng dẫn sử dụng KG-01 cho những vị trí đã xử lý rỉ, mối nối, vít và mép tôn; trên tôn cũ hãng có hướng dẫn cụ thể về xử lý và lớp lót.
Không nên suy rộng cách này cho mọi thương hiệu.
Bước 4: Thi Công Lớp Chống Nóng
Khuấy đều trước khi dùng.
Thi công bằng:
- Rulô;
- Cọ;
- Súng phun;
tùy sản phẩm.
Bước 5: Đảm Bảo Đủ Lớp Và Chiều Dày
Hiệu quả chống nóng phụ thuộc đáng kể vào độ dày màng sơn.
Ví dụ KOVA CN-05 có hướng dẫn 2–3 lớp và công bố định mức, độ dày riêng cho mái tôn/tường.
Không nên thi công quá mỏng chỉ để giảm chi phí vật tư.
Những Lỗi Thường Gặp Khi Thi Công Sơn Chống Nóng
Sơn Trực Tiếp Lên Tôn Đang Rỉ
Lớp nền yếu sẽ ảnh hưởng tới độ bám của toàn hệ.
Không Làm Sạch Dầu Mỡ
Dầu hoặc bụi bẩn có thể làm màng sơn mất độ bám.
Phủ Quá Mỏng
Khả năng hạn chế truyền nhiệt thường phụ thuộc chiều dày màng.
Dùng Sai Sản Phẩm Cho Sai Bề Mặt
Ví dụ sơn thiết kế cho mái tôn chưa chắc phù hợp cho sàn mái có nhu cầu đi lại.
Nghĩ Sơn Chống Nóng Là Sơn Chịu Nhiệt
Đây là hai chức năng khác nhau hoàn toàn.
Cách Tính Lượng Sơn Chống Nóng
Công thức tham khảo:
Lượng sơn = Diện tích thi công ÷ Định mức thực tế
Ví dụ đối với KOVA CN-05, hãng công bố:
- mái tôn: khoảng 1,4–2,5 m²/kg/2 lớp;
- tường: khoảng 3–4 m²/kg/2 lớp.
Ví dụ mái tôn 100 m², định mức thực tế giả sử 2 m²/kg/2 lớp:
100 ÷ 2 = khoảng 50 kg
Đây chỉ là ví dụ tính toán; lượng thực tế còn phụ thuộc:
- Độ nhám;
- Thất thoát;
- Tay nghề;
- Dụng cụ;
- Chiều dày yêu cầu.
Giá Sơn Chống Nóng Mái Tôn & Tường
Giá phụ thuộc:
- Thương hiệu;
- Loại sản phẩm;
- Quy cách;
- Số lượng;
- Diện tích;
- Hệ lót;
- Tình trạng mái;
- Thời điểm mua.
| Dòng sản phẩm | Ứng dụng | Giá |
|---|---|---|
| KOVA CN-05 | Mái tôn, tường | Liên hệ |
| KOVA CN-06 | Sàn mái | Liên hệ |
| Sơn chống nóng NACO | Mái tôn, tường | Liên hệ |
| Shield Kote | Mái, tường, trần | Liên hệ |
Cần tính lượng sơn và báo giá? Gửi diện tích + loại bề mặt + hình ảnh công trình để Sơn Tâm Hương hỗ trợ kiểm tra nhanh.
Hotline: 0933 889 882
Mua Sơn Chống Nóng Tại TPHCM

Sơn Tâm Hương cung cấp nhiều dòng sơn chống nóng cho các nhu cầu:
- Mái tôn nhà ở;
- Nhà xưởng;
- Kho;
- Tường hướng Tây;
- Tường ngoài;
- Sàn mái.
Khách hàng nên gửi:
- Hình ảnh bề mặt;
- Diện tích;
- Vật liệu;
- Tình trạng rỉ/thấm;
- Sản phẩm đang quan tâm;
để tư vấn đúng hệ sơn.
CÔNG TY SƠN TÂM HƯƠNG
Địa chỉ: 249 Nguyễn Sơn, P. Phú Thạnh, TP.HCM
Hotline: 0933 889 882
Điện thoại: 0909 268 320
Website: tamhuongpaint.com
Câu Hỏi Thường Gặp
Sơn chống nóng mái tôn giảm được bao nhiêu độ?
Không có một mức cố định cho mọi sản phẩm và công trình. Riêng KOVA CN-05, hãng công bố mức giảm nhiệt bề mặt khoảng 8–25°C tùy cường độ nắng và chiều dày màng sơn.
Mái tôn cũ bị rỉ có sơn chống nóng được không?
Có thể sau khi xử lý rỉ và chuẩn bị bề mặt phù hợp. Với hệ KOVA CN-05, hãng có hướng dẫn dùng KG-01 tại các vùng rỉ, vít, mép và mối nối.
Sơn chống nóng có dùng cho tường được không?
Có sản phẩm được thiết kế cho tường, ví dụ KOVA CN-05 và dòng chống nóng NACO cho tường ngoại thất.
Sơn chống nóng có dùng cho sân thượng không?
Cần chọn đúng loại. KOVA CN-06 được hãng phát triển cho sàn mái bê tông, xi măng và gạch.
Sơn chống nóng có phải sơn chịu nhiệt không?
Không. Sơn chống nóng chủ yếu giảm hấp thụ nhiệt mặt trời, còn sơn chịu nhiệt bảo vệ thiết bị làm việc ở nhiệt độ cao.
Có cần sơn lót không?
Tùy loại sản phẩm và bề mặt. Không nên áp dụng một quy trình lót cho tất cả thương hiệu.
Sơn chống nóng màu trắng có tốt hơn màu tối không?
Màu sáng thường thuận lợi hơn cho phản xạ năng lượng mặt trời. KOVA cũng lưu ý khả năng chống nóng giảm dần khi màu trở nên đậm hơn.

